Thứ bảy, 22/09/2018
  • Trả thưởng Tiết kiệm năng lượng từ Quỹ Đầu tư Xanh (GIF) cho 2 hộ sản xuất gốm sứ tại làng Kim Lan

  • Họp Ban chỉ đạo dự án lần 4

  • Chương trình Hỗ trợ đầu tư xanh hướng đến các DNVVN trong 3 lĩnh vực: Gạch, Gốm sứ và Chế biến thực phẩm

  • Đào tạo thực hành cải thiện tiêu thụ năng lượng cho hệ thống lạnh

  • Khoản vay có giá trị từ 400 triệu trở lên

  • Bảo lãnh ngân hàng tới 50% giá trị khoản vay

Sử dụng thiết bị ngưng tụ lớn để tiết kiệm năng lượng trong ngành chế biến thủy sản

Nhiệt độ ngưng tụ của thiết bị đông lạnh được coi là rất quan trọng đối với tiêu thụ điện năng của thiết bị đông lạnh. Cứ tăng nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ một độ thì tiêu thụ điện năng tăng 3 %.

Quan sát chung cho thấy áp suất của  thiết bị ngưng tụ  trong ngành công nghiệp thủy sản  của Việt Nam là quá cao do các nguyên nhân như thiết bị ngưng tụ nhỏ, có không khí trong thiết bị, bảo dưỡng kém và vận hành thiết bị chưa hiệu quả. 

Trong thực tế điều này có nghĩa là nếu sự chênh lệch nhiệt độ của hai môi chất ở điểm lạnh nhất lớn hơn 2 độ C (xem hình dưới đây), thì có chỗ cho cải thiện hiệu suất, vì 2 ºC delta-T là thiết kế tối ưu.

Tiềm năng tiết kiệm năng lượng

Tiềm năng tiết kiệm năng lượng của biện pháp này là cao do nó có tác động đến tất cả các thiết bị giải nhiệt nối với thiết bị ngưng tụ. Khả năng tiết kiệm đặc trưng là từ 5% đến 15% tổng tiêu thụ điện năng sử dụng cho làm lạnh nếu tất cả các thiết bị ngưng tụ được thay đổi hoặc được đổi mới.  

Đầu tư cho những thay đổi này thường từ mức trung bình đến mức cao nên kéo theo thời  gian hoàn vốn cũng từ trung bình đến cao đối với giải pháp này.  

 

Tuy nhiên, nếu biện pháp này được thực hiện cùng trong thời gian tăng công suất lạnh  thì đầu tư và thời gian hoàn vốn cho phần tăng kích thước thiết bị ngưng tụ có thể sẽ là thấp.

Chẩn đoán tình huống

Cần làm theo các bướng để phát hiện tiềm năng tiết kiệm năng lượng do tăng kích thước của thiết bị ngưng tụ.

Bước 1: Xác định nhiệt độ ngưng tụ (sử dụng áp suất xả). 

Bước 2: Xác định nhiệt độ nước giải nhiệt ở đầu ra của thiết bị ngưng tụ. 

Bước 3: So sánh hai nhiệt độ này xem chênh lệch nhiệt độ có lớn hơn 2ºC không. Nếu có, thiết bị này có tiềm năng tiết kiệm năng lượng. 

Phương pháp trên mô tả một thiết bị làm lạnh có bình ngưng tụ truyền thống và môi chất làm lạnh ở một phía và nước giải nhiệt ở phía kia. Trường hợp sự ngưng tụ tác nhân làm lạnh xảy ra trực tiếp ở trong tháp giải nhiệt (không có mạch vòng nước trung gian), càm tìm hiểu tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho phần kích thước của tháp giải nhiệt.

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn phụ thuộc nhiều vào sự chênh lệch nhiệt độ trước và sau khi thực hiện  giải pháp và cũng phụ thuộc nhiều vào việc liệu giải pháp có được thực hiện như một phần  của dự án mở rộng công suất hay chỉ  là để đạt  tiết kiệm năng lượng. Thông thường, thời   gian hoàn vốn ở mức từ trung bình đến cao.

Cách thực hiện  

1.  Kiểm tra các nhiệt độ và tiềm năng tiết kiệm. 

2.  Tiếp xúc với một chuyên gia hoặc nhà cung cấp và thực hiện các tính toán thiết bị cụ thể với thông số thiết kế có chênh lệch nhiệt độ lớn nhất là 2 ºC. 

3.  Nếu có thể, thì thay thế thiết bị ngưng tụ hoặc thực hiện các biện pháp cải tiến khác. Về “các biện pháp cải tiến khác”, thì bảo dưỡng chung cũng sẽ được xem xét nếu thiết bị   ngưng tụ bị nạp đầy không khí (cần có thiết bị xả không khí, vv. xem phần ở bên dưới).